Văn phòng luật sư uy tín tại Kiên Giang  - Thành lập công ty tại TP Rạch Giá Kiên Giang  - Thành lập doanh nghiệp tại Kiên Giang giá rẻ  - Chuyển nhượng sổ đỏ tại Kiên Giang  - Tư vấn luật tại Kiên Giang

Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

Trong quá trình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp có thể chuyển đổi loại hình công ty TNHH thành loại hình công ty cổ phần, nhưng quá trình chuyển đổi này phải tuân theo quy định pháp luật. Công ty luật Blue xin chia sẻ thông tin liên quan thủ tục chuyển đổi với khách hàng như sau:

Hình minh họa - Tư vấn chuyển đổi loại hình công ty

Hình minh họa – Tư vấn chuyển đổi loại hình công ty

Các phương thức chuyển đổi Công ty TNHH sang công ty cổ phần

Tại Khoản 2 Điều 196 Luật DN số 68/2014/QH13 quy định các phương thức chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần bao gồm:

  • Thực hiện chuyển đổi công ty tnhh thành công ty cổ phần huy động thêm tổ chức, cá nhân góp vốn.
  • Thực hiện chuyển đổi sang công ty cổ phần mà không huy động thêm vốn, cá nhân khác cùng góp vốn, không thực hiện bán phần vốn góp cho tổ chức cá nhân khác.
  • Thực hiện chuyển đổi công ty cổ phần khi bán toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác.

Nếu phát sinh tăng hoặc giảm vốn điều lệ thì thủ tục này được thực hiện như sau:
Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Khi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi thành công ty cổ phần mà có phát sinh thủ tục tăng vốn điều lệ thì có 2 lựa chọn:

Tăng vốn trước rồi chuyển đổi: Với trường hợp này thì chủ sở hữu công ty nộp hồ sơ tăng vốn đến Sở Kế hoạch – Đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng vốn.

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo tăng vốn, thể hiện các nội dung: Tên, địa chỉ, trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; vốn điều lệ; số vốn dự định tăng; thời điểm, lý do và hình thức tăng vốn; họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc tăng vốn.
    Tuy nhiên, cách này có thể gây ra sự nhập nhằng về vốn khi nhiều người cùng muốn góp vốn nhưng về mặt pháp lý thì lại là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Chuyển đổi thành công ty cổ phần rồi tăng vốn: Trường hợp này áp dụng khi doanh nghiệp muốn huy động thêm vốn góp từ người khác. Lúc này, công ty trách nhiệm hữu hạn phải thực hiện bước 2 trước rồi mới thực hiện tăng vốn như sau:

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo tăng vốn: Tên, địa chỉ, trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; vốn điều lệ; số vốn dự định tăng; thời điểm, lý do và hình thức tăng vốn; họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tăng vốn;
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc tăng vốn.
  • Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên rồi tăng vốn và chuyển thành công ty cổ phần.

Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch – Đầu tư.

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo tăng vốn, thể hiện các nội dung: Tên, địa chỉ, trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; vốn điều lệ; số vốn dự định tăng; thời điểm, lý do và hình thức tăng vốn; họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn.
  • Thời hạn: Trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch – Đầu tư sẽ cập nhập số vốn mới.

Thực hiện chuyển đổi loại hình công ty

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty tại Sở Kế hoạch – Đầu tư.

Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.
  • Lưu ý: Các tài liệu, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực.

Thời hạn: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch – Đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mọi vấn đề thắc mắc công ty hãy liên hệ ngay luật Blue để được tư vấn miễn phí

 

Các tin cùng chuyên mục

Bình Luận