Văn phòng tư vấn doanh nghiệp uy tín tại Kiên Giang  - Thành lập công ty tại TP Rạch Giá Kiên Giang  - Thành lập doanh nghiệp tại Kiên Giang giá rẻ  - Chữ ký số giá rẻ tại Kiên Giang  - Tư vấn doanh nghiệp ở Kiên Giang

Luật sư tư vấn phương án xử lý khi cổ đông không góp đủ vốn điều lệ đã cam kết

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các cổ đông cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông sáng lập có nghĩa vụ góp vốn đầy đủ, đúng loại tài sản và đúng thời hạn đã cam kết. Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động kinh doanh, không hiếm trường hợp có cổ đông không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn như cam kết. Điều này có thể dẫn đến nhiều hệ lụy pháp lý và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp. Vậy, khi gặp tình huống này, công ty cần xử lý như thế nào?

1-  Căn cứ pháp lý

Các quy định liên quan đến việc góp vốn và xử lý khi không góp đủ vốn điều lệ được quy định tại các văn bản pháp luật sau:

+ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

+ Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

+ Các văn bản hướng dẫn thi hành khác liên quan.

2-  Quy định pháp luật về góp vốn điều lệ

2.1. Thời hạn góp vốn
Theo Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua”.

Theo đó cổ đông sáng lập phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thời hạn ngắn hơn.

2.2. Hình thức góp vốn

Cổ đông có thể góp vốn bằng tiền mặt, chuyển khoản, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, hoặc các tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.

2.3. Hậu quả pháp lý khi không góp đủ vốn

Nếu sau 90 ngày mà cổ đông không góp đủ số cổ phần đã đăng ký mua, thì:

+ Cổ đông đó không còn là cổ đông của công ty đối với số cổ phần chưa góp.

+ Số cổ phần chưa góp sẽ được chào bán lại theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

+ Công ty phải điều chỉnh thông tin về vốn điều lệ và danh sách cổ đông sáng lập trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

vốn điều lệ

3- Phương án xử lý khi cổ đông không góp đủ vốn điều lệ đã cam kết

3.1 – Rà soát tình trạng góp vốn và thông báo nội bộ

Ban lãnh đạo công ty cần kiểm tra tình trạng góp vốn của từng cổ đông. Nếu có cổ đông chưa góp hoặc góp không đủ vốn, công ty nên lập biên bản ghi nhận rõ và thông báo bằng văn bản đến cổ đông đó, yêu cầu thực hiện đúng cam kết trong thời hạn 90 ngày.

3.2 -Tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông để đưa ra phương án xử lý
Nếu quá thời hạn 90 ngày mà cổ đông vẫn không thực hiện nghĩa vụ góp vốn, công ty nên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để xem xét:

+ Hủy bỏ quyền cổ đông đối với số cổ phần chưa góp;

+ Giao cho Hội đồng quản trị quyết định chào bán lại số cổ phần chưa được thanh toán;

+ Cập nhật thay đổi vốn điều lệ và danh sách cổ đông tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

3.3 – Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn góp vốn, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ nếu có cổ đông không góp đủ. Việc không thực hiện điều chỉnh có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

4 – Xử lý trách nhiệm của cổ đông không góp đủ vốn

Cổ đông không góp đủ vốn có thể phải chịu trách nhiệm với công ty bằng tài sản cá nhân, nếu công ty hoặc bên thứ ba chứng minh được thiệt hại xảy ra do hành vi vi phạm nghĩa vụ góp vốn. Để tăng tính ràng buộc pháp lý, khi thành lập công ty, các cổ đông nên ký kết thỏa thuận góp vốn hoặc hợp đồng góp vốn riêng, có quy định rõ các chế tài xử lý nếu vi phạm, bao gồm cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Tình huống thực tiễn minh họa

Giả sử Công ty Cổ phần A được thành lập vào tháng 1/2024 với ba cổ đông sáng lập. Tổng vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, mỗi cổ đông cam kết góp 1 tỷ. Tuy nhiên, đến tháng 5/2024, cổ đông B mới góp được 500 triệu đồng, phần còn lại chưa thanh toán và không có lý do chính đáng.

Công ty Cổ phần A cần thực hiện:

+ Gửi văn bản yêu cầu cổ đông B hoàn tất góp vốn;

+ Hết thời hạn 90 ngày, tổ chức họp cổ đông để hủy quyền sở hữu cổ phần chưa thanh toán của cổ đông B;

+ Cập nhật lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giảm vốn điều lệ còn 2,5 tỷ đồng và cập nhật danh sách cổ đông;

+ Xem xét trách nhiệm của cổ đông B nếu có thiệt hại phát sinh cho công ty do thiếu vốn.

Việc cổ đông không góp đủ vốn điều lệ không chỉ vi phạm quy định pháp luật mà còn ảnh hưởng đến hoạt động và uy tín của doanh nghiệp. Do đó, các công ty cần:

+ Quản lý chặt chẽ tiến độ góp vốn;

+ Có biện pháp giám sát và nhắc nhở kịp thời;

+ Thực hiện đúng quy trình xử lý theo quy định;

+ Chủ động cập nhật thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh;

+ Soạn thảo thỏa thuận góp vốn có ràng buộc pháp lý cao khi thành lập công ty.

Việc xử lý nghiêm túc và đúng pháp luật sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các cổ đông khác, đảm bảo sự minh bạch và ổn định trong hoạt động doanh nghiệp.

Luật Blue là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn Doanh nghiệp và tư vấn đầu tư, Chúng tôi có đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm và tận tâm, uy tín sẽ tư vấn cho Quý khách hàng các điều kiện cụ thể về pháp lý đối với từng mô hình kinh doanh để Nhà đầu tư kinh doanh hoạt động có hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.

>>> Liên hệ Luật Blue để được tư vấn thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh khi cổ đông không góp đủ vốn. Hotline: 0989.347.858 – 0911.999.029

Các tin cùng chuyên mục

Bình Luận

zalo-icon
phone-icon